Nhồi máu phổi là gì? Giải đáp của các chuyên gia

Rate this post

Nhồi máu phổi là tình trạng cục máu đông di chuyển vào bên trong phổi. Căn bệnh này là biến chứng rất hay bắt gặp ở người có bệnh về tim mạch và có số ca mắc bệnh tăng ngày một tăng do tuổi thọ của con người ngày một cao hơn.

Nhồi máu phổi là gì?

Nhồi máu phổi là một hiện tượng xảy ra tắc nghẽn động mạch phổi hoặc tắc nghẽn ở một trong các nhánh chính của động mạch phổi. Cụ thể hơn, hiện tượng này là tình trạng suy giảm lưu lượng máu truyền vào phổi. Từ đó, sẽ tạo ra các cục máu đông rất lớn làm giảm lượng oxy trong máu và tắc nghẽn phổi.

Theo nhận định của các bác sĩ chuyên gia, nhồi máu phổi là một hiện tượng vô cùng nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến hầu như tất cả các cơ quan, bộ phận trên cơ thể trong một thời gian rất ngắn. Thậm chí, nếu không nhanh chóng có những biện pháp cứu chữa thì người bệnh có thể đột tử.

Nguyên nhân gây ra hiện tượng nhồi máu phổi

Có rất nhiều nguyên nhân khó lường có thể gây ra hiện tượng nhồi máu phổi. Tuy vậy, nguyên nhân chính chiếm tới hơn 90% nguyên nhân mắc bệnh là do các cục máu đông di chuyển từ xa đến phồi. Việc này dẫn đến tổn thương thành mạch, dòng máu chi chuyển chậm và tăng động – hai điều kiện có thể làm tăng khả năng hình thành huyết khối bên trong lòng mạch và di chuyển đến các động mạch phổi và gây ra hiện tượng nhồi máu phổi.

Thông thường,nhồi máu phổi có thể được hình thành trong những tĩnh mạch rất sâu của cơ thể. Do đó, hiện tượng nhồi máu phổi không chỉ ảnh hưởng đến các bộ phận hô hấp mà còn có thể gây ra rất nhiều tác động xấu đến các bộ phận khác trên cơ thể.

Theo một số nghiên cứu chuyên khoa thì nhồi máu phổi có thể còn là những biến chứng xảy ra từ các căn bệnh nguy hiểm như tim mạch, béo thì, ung thư, đột biến gen. Hiện tượng bệnh lý này còn xảy ra ở những người đã từng trải qua các cuộc phẫu thuật hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim,…

Ngoài ra, căn bệnh này cũng không bỏ qua đối với những người mắc hội chứng thận hư, giãn tĩnh mạch. Một số người mắc phải các căn bệnh ác tính, giãn tĩnh mạch, giảm tiểu cầu cũng có nguy cơ mắc bệnh nhồi máu phổi rất cao.

Các triệu chứng của nhồi máu phổi

Nhồi máu phổi thường xuất hiện rất đột ngột. Các triệu chứng thường thấy ở hiện tượng này là:

  • Người bệnh thỉnh thoảng sẽ đột nhiên thấy đau ngực.
  • Có tình trạng khó thở kéo dài theo từng cơn
  • Nôn, ói ra máu
  • Ho
  • Chóng mặt
  • Da xanh tím tái
  • Tim đập liên hồi
  • Mạch chậm, thở gấp.
  • Đau thắt toàn bộ cơ thể hoặc có thể gây ngất xỉu

Nếu phát hiện người bệnh đang gặp các triệu chứng trên, bạn cần ngay lập tức đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu và chữa trị kịp thời để giảm nguy hiểm và tránh những trường hợp tử vong.

Cách chẩn đoán nhồi máu phổi

Có rất nhiều cách để chẩn đoán xem mình có mắc phải hội chứng này không. Để chẩn đoán, các bác sĩ sẽ dựa vào những kết quả từ các xét nghiệm như phim Xquang ngực, chụp tĩnh mạch phổi, điện tâm đồ điện toán.

Các bước xét nghiệm này sẽ giúp các bác sĩ có thể xác định nhanh chóng tình hình của phổi, tim, hệ thống tĩnh mạch và sức khỏe của cơ thể. Lưu ý, những người mắc nhồi máu phổi nếu không được chữa trị kịp thời sẽ có nguy cơ tử vong lên đến hơn 30% số trường hợp mắc bệnh.

Chẩn đoán lâm sàng

Bảng ước lượng khả năng nhồi máu mạch phổi

Cao > 85%

 

Khó thở đột ngột, thở nhanh (> 20 lần/phút) hoặc đau ngực (kiểu màng phổi hoặc sau xương ức) không giải thích được; kèm theo ít nhất 2 trong số những dấu hiệu sau:

Tăng gánh thất phải mới có trên điện tim.

Có yếu tố nguy cơ: ứ trệ tuần hoàn, không vận động; tiền sử viêm tắc tĩnh mạch, sau mổ xương khớp hoặc tiểu khung, sau chấn thương; khối u ác tính, suy tim, dùng thuốc tránh thai….

Hình ảnh Xquang có dấu hiệu nhồi máu phổi, bướu ở vùng rốn phổi hoặc vùng giảm tưới máu.

Có dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch sâu (sưng, nóng, đỏ, đau một chân).

Trung bình Có các dấu hiệu nằm ở giữa hai nhóm thấp và cao.
Thấp  < 15% Khó thở đột ngột, thở nhanh hoặc đau ngực nhưng do lý do khác.

Không có khó thở đột ngột, thở nhanh (> 20 lần/phút) hoặc đau ngực.

Bất thường trên phim Xquang do nguyên nhân khác.

Không có yếu tố nguy cơ.

NR > 2 hoặc aPTT > 1.5 lần chứng trong vòng 1 tuần trước đó.

 

Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh nhồi máu phổi

  • Điện tâm đồ
  • Các xét nghiệm máu
  • Khí máu động mạch
  • Siêu âm tim
  • Xạ hình phổi (scintigraphy)
  • Chụp cắt lớp tỷ trọng vi tính (CT thường, CT xoắn ốc, CT chùm điện tử)
  • Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)
  • Chụp động mạch phổi
  • Xquang tim phổi
  • Phát hiện huyết khối tĩnh mạch sâu

Chẩn đoán phân biệt

  • Viêm phổi thuỳ.
  • Nhồi máu cơ tim cấp.
  • Tăng áp động mạch phổi tiên phát.
  • Suy tim trái cấp.
  • Viêm màng ngoài tim.
  • Cơn hen phế quản.
  • Đau cơ, đau thần kinh liên sườn.
  • Gãy xương sườn.
  • Tràn khí màng phổi.
  • Viêm khớp sụn sườn.

Cách điều trị nhồi máu phổi

Khi nạn nhân được đưa đến các bệnh viện hoặc các trung tâm y tế, các bác sĩ sẽ ngay lập tức kiểm tra tình trạng, kích thước và vị trí nhồi máu phổi để đưa ra nhưng kết luận. Nếu hiện tượng này được phát hiện và chữa trị sớm trước khi có các biến chuyển xấu thì người bệnh hoàn toàn chỉ cần uống thuốc để điều trị đến khi cục máu được phá tan.

Nếu tình trạng bệnh quá nguy kịch, bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật để kịp thời lấy cục máu đông ra khỏi cơ thể. Ngoài các phương pháp cấp cứu cần thiết, bạn nên thường xuyên vận động và tập thể dục để hỗ trợ điều trị và phòng tránh căn bệnh nhồi máu phổi hữu hiệu.

Làm sao để giúp cơ thể luôn được khỏe mạnh và chống chọi lại các căn bệnh là một câu hỏi mà ai ai trong chúng ta đều đặt ra. Biết bệnh để phòng tránh bệnh hiệu quả cũng là một trong những cách hữu hiệu giúp bạn đẩy lùi bệnh tật và chăm sóc sức khỏe cho gia đình và người thân.

Mong rằng, với những thông tin tổng quan về nhồi máu phổi sẽ giúp bạn hiểu thêm được về căn bệnh nguy hiểm này và sẽ có những phương pháp điều trị hoặc phòng ngừa bệnh kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm cho cơ thể.