Hội chứng suy hô hấp: Chẩn đoán và Điều trị.

Rate this post

Hội chứng suy hô hấp là một trong những tác nhân chính gây ra hô hấp cấp kéo theo tình trạng suy đa cơ quan. Hội chứng này đã gây tử vong cho gần 50.000 người mắc bệnh trên tổng số 200000 người mắc hàng năm tại Mỹ. Đây là một trong những căn bệnh nguy hiểm và có nhiều  biến chứng khó lường nhất hiện nay. Hãy cùng chúng tôi, CHUABENHPHOI.COM đi tim hiểu và nắm rõ những triệu chứng, cấp độ của bệnh để có những phương pháp phòng tránh những trường hợp xấu nhất.

Hội chứng suy hô hấp là gì?

Suy hô hấp là tình trạng khó thở và những trải nghiệm khác liên quan tới khó thở. Lúc này, hệ thống mao mạch của phế nang không thể trao đổi oxy và CO2 một cách bình thường.

 

Bệnh lý này thường xảy ra ở nữ giới nhiều hơn so với nam giới. Hội chứng này thường xảy ra với những người từng bị bệnh về hô hấp hoặc gặp phải những chấn thương nặng nề ở vùng ngực.

Hội chứng suy hô hấp được chia ra làm hai dạng chính là cấp tính và mãn tính. Bệnh lý này có liên quan và dẫn đến khá nhiều các bệnh khác nhau về hô hấp và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Thậm chí, nhiều trường hợp nếu không được sự cứu giúp kịp thời thì người bệnh sẽ rất dễ dàng phải đối mặt với tử vong.

Triệu chứng suy hô hấp

Những dấu hiệu và triệu chứng của chứng suy hô hấp là gì?

Theo PGS.BS Nguyễn Trọng Nghĩa (giảng viên của trường đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh) thì các biểu hiện ban đầu của hội chứng suy hô hấp thường không rõ ràng mà sẽ xuất hiện trong vòng 1-3 ngày sau khi bị tổn thương hoặc chấn thương.

Các triệu chứng của suy hô hấp:

  • Thở chậm (<12 lần/phút) hoặc thở nhanh (>25 lần/phút) nhưng thở loạn nhịp và hơi thở rất nặng
  • Cơ bắp toàn thân mệt mỏi, cơ thể bị suy nhược
  • Huyết áp thấp
  • Da hoặc móng tay bị đổi màu
  • Ho khan liên tục nhưng không có đờm
  • Nhức đầu, sốt
  • Nhịp tim nhanh: Huyết áp tăng hoặc giảm, rối loạn nhịp tim.
  • Rối loạn thần kinh: hôn mê, hoảng hốt, , ngủ gà,vật vã, co giật, lo lắng.

Mức độ của suy hô hấp

  • Suy hô hấp độ 1: Đây là giai đoạn đầu của bệnh, là mức độ nhẹ nhất, người bệnh cảm thấy khó thở khi làm việc quá sức.
  • Suy hô hấp độ 2: Triệu chứng lâm sàng là tình trạng khó thở diễn ra thường xuyên, môi, đầu ngón tay, ngón chân bị tím tái.
  • Suy hô hấp độ 3: Đây là mức độ nguy hiểm nhất của bệnh, cũng như dấu hiệu ở giai đoạn 2 tuy nhiên các triệu chứng đã ở mức độ nặng hơn, tình trạng khó thở xảy ra liên tục, toàn thân tím tái, rối loạn nhịp thở.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Chẩn đoán và điều trị sớm có thể ngăn chặn tình trạng suy hô hấp xấu đi và ngăn ngừa tình trạng sức khỏe khác, vì vậy bạn hãy trao đổi với bác sĩ càng sớm càng tốt để ngăn ngừa tình trạng nghiêm trọng này.

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau, vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

Nguyên nhân gây ra hội chứng suy hô hấp

Nguyên nhân gây ra suy hô hấp?

Suy hô hấp chủ yếu là do tổn thương các mạch máu nhỏ trong phổi. Chất lỏng từ các mạch máu này rò rỉ vào túi khí trong phổi. Những túi khí này là nơi máu được oxy hóa. Khi các túi khí này chứa đầy chất lỏng, lượng oxy đi vào máu giảm. Một số vấn đề phổ biến có thể dẫn đến tổn thương phổi bao gồm:

  • Hít các chất độc hại như nước muối, hóa chất, khói và chất nôn
  • Phát triển nhiễm trùng máu nghiêm trọng
Hội chứng suy hô hấp
Hít phải cá chất độc hại có thể gây suy hô hấp
  • Phát triển nhiễm trùng phổi nghiêm trọng như viêm phổi
  • Bị chấn thương ngực hoặc đầu, như tai nạn giao thông hoặc thể thao đối kháng
  • Quá liều thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng

Nguy cơ mắc phải

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ bị suy hô hấp?

Suy hô hấp thường là biến chứng của tình trạng khác. Những người có nhiều khả năng bị suy hô hấp bao gồm:

  • Những người ở độ tuổi từ 65 trở lên;
  • Người có thói quen hút thuốc lá;
  • Có bệnh án từng mắc các bệnh lý liên quan đến phổi như viêm phổi, viêm màng phổi,…
  • Người bị nghiện rượu.
  • Suy gan.

Chẩn đoán và điều trị

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán suy hô hấp?

Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh suy hô hấp theo nhiều cách khác nhau. Không có một xét nghiệm đặc thù nào để chẩn đoán tình trạng này. Nếu nghi ngờ bạn bị suy hô hấp, bác sĩ sẽ đo huyết áp, tiến hành khám thực thể và thực hiện bất kỳ các xét nghiệm sau đây:

  • Xét nghiệm máu
  • Chụp X-quang ngực
  • Chụp CT
  • Phết cổ họng và mũi
  • Điện tâm đồ
  • Siêu âm tim
  • Kiểm tra đường hô hấp

Huyết áp thấp và oxy trong máu thấp có thể khiến bác sĩ nghi ngờ suy hô hấp. Điện tâm đồ và siêu âm tim có thể được sử dụng để loại trừ tình trạng tim. Nếu chụp X-quang ngực hoặc chụp CT cho thấy các túi khí chứa đầy dịch trong phổi, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh suy hô hấp. Sinh thiết phổi cũng có thể được tiến hành để xác định chẩn đoán suy hô hấp.

Những phương pháp nào dùng để điều trị suy hô hấp?

Một số phương pháp thông thường để điều trị bệnh suy hô hấp, bao gồm:

  • Cung cấp oxy: bác sĩ có thể cung cấp cho bạn oxy bằng cách đưa không khí vào phổi và giảm chất lỏng trong túi khí.
  • Áp lực dương cuối kỳ thở (PEEP): bác sĩ có thể giúp bạn thở bằng kỹ thuật được gọi là áp lực dương cuối kỳ thở (PEEP).
  • Kiểm soát lượng nước uống.
  • Thuốc: những người bị suy hô hấp thường được cho dùng thuốc để đối phó với các tác dụng phụ. Chúng bao gồm các loại thuốc sau đây:
    • Thuốc giảm đau giảm sự khó chịu.
    • Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng.
    • Corticosteroid điều trị nhiễm trùng.
    • Chất làm loãng máu phòng ngừa cục máu đông trong phổi hoặc chân.
  • Phục hồi chức năng phổi: bệnh nhân hồi phục sau khi bị suy hô hấp có thể cần phục hồi chức năng phổi. Đây là cách để làm mạnh hệ hô hấp và tăng khả năng thở của phổi.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn quản lý suy hô hấp?

Trên thực tế, không có cách nào để ngăn ngừa suy hô hấp. Tuy nhiên, bạn có thể giảm nguy cơ bị suy hô hấp bằng cách thực hiện một số điều sau đây:

  • Tìm kiếm sự hỗ trợ y tế nhanh chóng cho bất kỳ chấn thương, nhiễm trùng hoặc bệnh tật nào.
  • Ngưng hút thuốc lá và tránh khỏi những nơi có nhiều người hút thuốc lá.
  • Bỏ rượu. Uống rượu mãn tính có thể làm tăng nguy cơ tử vong và hạn chế chức năng hoạt động của phổi.
  • Hãy chủng ngừa cúm hàng năm và chủng ngừa viêm phổi mỗi 5 năm. Điều này làm giảm nguy cơ nhiễm trùng phổi.

Bài viết đến đây là kết thúc rồi. Mong rằng, thông qua bài viết này, các bạn quý độc giả đã có cái nhìn khác về căn bệnh sưng phổi. Qua đó, quý độc giả có thể có những biện pháp phòng ngừa và nhận biết căn bệnh này để bảo vệ sức khỏe của mình và bản thân một cách tốt nhất.