Viêm phổi kẽ là gì? Tìm hiểu nguyên nhân và cách chữa viêm phổi kẽ.

Viêm phổi kẽ

Theo thống kê của tổ chức Y Tế Thế giới WHO, hiện nay gần 8% dân số thế giới đang mắc một căn bệnh nguy hiểm đó là viêm phổi kẽ. Thêm nữa, trong ố 8% dân số thế giới này lại tới 4% là biến chứng thành ung thu phổi và 2% số người nhiễm tử vong. Theo cùng số liệu thống kê, đây có thể coi là căn bệnh của người nghèo vì có tới hơn 60% người mắc bệnh là những người có thu nhập thấp đang làm tại những khu công nghiệp độc hại. Những người mắc bệnh này luôn phải trải qua tình trạng khó thở, thiếu ô xy hay thậm chí là ho khan từ nặng đến nhẹ trong nhiều ngày liên tục. Vậy viêm phổi kẽ có chữa được không? Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh này là gì? 

1. Viêm phổi kẽ là gì?

Viêm phổi kẽ là một dấu hiệu bệnh lý về đường hô hấp, đặc bị là ở kẽ phổi đã bị tổn thương, nhưng chúng thường không nhất quán, rất dễ thay đổi và lan tỏa khắp nơi không cố định.

Ở trong lá phổi thường có những khoảng trống không đồng đều bên trong còn được gọi là kẽ phổi, có chức năng giúp điều hòa hô hấp diễn ra được tốt hơn.

Nhưng khi gặp tổn thương do môi trường xấu tác động vào khiến gây ra bệnh kẽ phổi, nếu không được điều trị kịp thời còn có thể dẫn đến xơ phổi hoặc nặng hơn là ung thư phổi.

2. Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh phổi kẽ có thể xảy ra khi một chấn thương phổi kích hoạt phản ứng hồi phục bất thường. Thông thường, cơ thể của bạn sẽ tạo ra một lượng mô vừa đủ để chữa lành các tổn thương.

Nếu bạn bị bệnh phổi kẽ, quá trình hồi phục gặp trục trặc và các mô xung quanh các túi khí (phế nang) bị sẹo, dày lên, điều này làm cho oxy đi vào máu khó khăn hơn.

Bệnh này được kích hoạt bởi nhiều yếu tố, bao gồm các bệnh tự miễn dịch, tiếp xúc với các tác nhân hữu cơ và vô cơ trong nhà hoặc nơi làm việc, thuốc men và một số loại bức xạ. Trong một số trường hợp khác thì nguyên nhân gây bệnh chưa được làm rõ.

Ngoài ra còn một số nguyên nhân chủ yếu như:

  • Cơ thể bị nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nấm hoặc ký sinh trùng
  • Sử dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, ma túy,…
  • Hít phải các hợp chất hữu cơ quá nhiều như: Nấm mốc, hơi động vật, bụi từ phân chim, mía đường, ngũ cốc.
  • Thường xuyên hoạt động, làm việc, sinh sống trong môi trường ô nhiễm có nhiều độc tố, bẩn như: Khu công nghiệp, bãi rác, nghĩa trang,…
  • Tiếp xúc và hít nhiều khói bụi, hóa chất, xăng dầu, khí clo, bụi silic, bụi sợi amiang,…
  • Nhiễm bức xạ: Khi bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp xạ trị liệu, phụ thuộc là liều lượng chiếu xạ.
  • Sử dụng nhiều loại thuốc hóa trị, điều trị như: Rối loạn nhịp tim, các bệnh tim mạch, bệnh tâm thần, các loại thuốc kháng sinh,… quá liều hoặc không hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
  • Mắc một số bệnh như: Lupus ban đỏ, hội chứng Sjogren, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, viêm khớp dạng thấp, xơ cứng bì,…

Thường là nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi mãn tính và dẫn đến tính trạng viêm kẽ phổi, xơ hóa phổi.

3. Những người dễ mắc bệnh viêm phổi kẽ?

Những người dễ mắc bệnh phổi kẽ gồm các đối tượng sau đây: người đã và đang mắc một trong các bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, Lupus, xơ cứng bì, trào ngược dạ dày thực quản gây viêm phổi mạn tính và xơ hóa phổi, nhiễm virut, vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng, viêm tiểu phế quản, viêm phổi kẽ, người trên 50 tuổi, người hút thuốc lá thuốc lào…

viêm khớp dạng thấp
Những người mắc viêm khớp dạng thấp có nguy cơ mắc viêm phổi kẽ.

Những người do nghề nghiệp hoặc bị ảnh hưởng của môi trường sống, tiếp xúc lâu dài với một số chất độc hại như hít phải bụi silic, sợi amiăng, bụi kim loại, hít khói, hóa chất, xăng dầu, amoniac, khí clo… Hít phải các chất hữu cơ như bụi ngũ cốc, mía đường, bụi nấm mốc. Bệnh nhân đã được trị liệu bức xạ, dùng các loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim, thuốc tâm thần và một số thuốc kháng sinh… Tuy nhiên, vẫn có bệnh nhân tự nhiên mắc bệnh mà không thể biết rõ nguyên nhân.

4. Triệu chứng của bệnh

Ban đầu, những người mới mắc viêm phổi kẽ thường có đấu hiệu khó thở, thở khò khè và ho khan thường xuyên kèm theo đó là tức ngực. Khi bệnh đã tiến triển thời gian lâu, móng tay bệnh nhân có đường cong trên các đỉnh gọi là dấu hiệu. Nhìn chung các triệu chứng của bệnh có xu hướng nặng dần theo thời gian. Bệnh nhân ngày càng bị khó thở, sau đó khó thở diễn ra thường xuyên dù chỉ làm việc nhẹ như mặc quần áo, ăn uống, đi lại.

Móng tay có đường cong trong bệnh phổi kẽ.

Ngoài ra thì có nhiều trường hợp có triệu chứng đau cơ, xương khớp, cơ thể mệt mỏi, sốt từ nhẹ đến nặng, phù người, sợ ánh sáng, mắt miệng khô.

Bên cạnh đó thì còn có những biểu hiện qua bệnh lý khác như:

  • Do bị viêm phế nang, những biểu mô xung quanh thì dẫn đến biểu hiện phế nang bị xâm lấn.
  • Hình thành các mô sẹo trong phôi, gây ảnh hưởng tới chức năng trao đổi khí và lưu thông oxy trong máu ở giữa phổi và các cơ quan khác.

5. Viêm phổi kẽm có chữa được không?

5.1. Chữa trị bằng Tây y

Khi phổi đã hình thành mô sẹo thì không thể phục hồi và cải thiện chức năng phổi được bình thường. Để chống viêm, bệnh phổi nói chung các bác sỹ chuyên khoa thường dùng thuốc corticosteroid. Nhưng cũng chỉ sử dụng thuốc trong một thời gian ngắn; vì loại thuốc này dễ gây tác dụng phụ như tăng nhãn áp; loãng xương hoặc tăng đường huyết dẫn tới đái tháo đường; nhiễm khuẩn.

Giải phẫu chữa bệnh phổi kẽ ở bệnh nhân
Giải phẫu chữa bệnh phổi kẽ ở bệnh nhân. 

Ngoài ra, thuốc ccetylcystein có thể giúp giảm tổn thương sẹo hóa phế nang; hoặc thuốc anti- fibrotic làm giảm sự phát triển của mô sẹo mà các bác sỹ thường chỉ định cho bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ.

Bên cạnh đó, sử dụng oxy cũng là cách giúp bệnh nhân bị phổi kẽ giảm huyết áp ở buồng tim phải và cải thiện giấc ngủ tốt hơn.

Bệnh phổi kẽ có thể gây biến chứng nguy hiểm như hạn chế lưu lượng máu trong phổi dẫn tới suy tim phải; suy hô hấp và dẫn tới tử vong. Vì thế, người già nên phòng ngừa căn bệnh này là tốt nhất.

5.2. Điều trị bằng Đông y

Trong Đông Y thì việc điều trị bệnh phổi kẽ đang là lựa chọn của rất nhiều người, với hầu hết các bài thuốc Đông Y đều lành tính, dễ tìm kiếm, giá cả hợp lý, an toàn với mọi đối tượng sử dụng.

Sau đây là một số bài thuốc Đông Y hỗ trợ điều trị hiệu quả mọi người có thể tham khảo như:

  • Bài thuốc chữa phổi kẽ ở giai đoạn khởi phát

Nếu bệnh nhân mới ở giai đoạn khởi phát thì thường có những biểu hiện như: Sốt, sợ lạnh, đau đầu, mắt miệng khô, thở gấp, đau ngực thì có thể áp dụng bài thuốc sau:

Nguyên liệu: Sử dụng 16g kinh giới, 8g trúc như, 20g bồ công anh, 16g cỏ nầm trầu, 8g hạnh nhân, 20g tang bạch bì, 20g sài đất, 20g kim ngân.

Cách thực hiện: Đem các nguyên liệu cho vào ấm đất, đổ nước sạch cao ngập nguyên liệu khoảng chừng 2 đốt ngón tay. Ngâm khoảng tầm 20 phút rồi sắc trong vòng 30 phút trên lửa lớn. Nên sắc hai lần để sử dụng được phần cô đặc nhất.

  • Điều trị bệnh phổi kẽ ở giai đoạn toàn phát chưa có biến chứng:

Ở giai đoạn toàn phát này thì bệnh chưa có biến chứng là mất nước hay nhiễm độc, nhưng sẽ có biểu hiện như sốt cao, cánh mũi thở phập phồng và thở có tiếng khò khè, khát nước, họng khô, ho có đờm, đờm màu vàng hoặc có dính máu, ngực đau nhiều.

Trong giai đoạn này thì người bệnh có thể dùng bài thuốc như: Cỏ mần trầu 20g, sài đất 16g, bối mẫu 6g, bồ công anh 16g, trúc như 8g, kim ngân hoa 16g, hạnh nhân 12g, hoàng bá 16g, tang bạch bì 12g, hoàng liên 16g.

Cách thực hiện: Lấy các nguyên liệu bỏ vào ấm đất và sắc với khoảng 2 lít nước trên lửa to, sắc thành hai lần cho đến khi còn khoảng 1/3 lượng nước ban đầu rồi đem đi sử dụng trong ngày.

Chia thành ngày uống 2 lần và nên sử dụng khi còn ấm để phát huy hiệu quả công dụng của thuốc.

  • Điều trị bệnh phổi kẽ ở giai đoạn toàn phát có biến chứng

Lúc này thì cơ thể bắt đầu có những biến chứng như mất nước, rối loạn chất điện giải trong cơ thể và bao gồm tất cả các triệu chứng trên ở mức độ nặng.

Nên nếu bệnh nhân ở giai đoạn này thì nên sử dụng bài thuốc: Xương bồ 6g, sa sâm 16g, hoàng liên 12g, địa cốt bì 16g, kim ngân hoa 20g, huyền sâm 20g, mạch môn 16g, sinh địa 20g.

Cách thực hiện: Đem các nguyên liệu vào ấm và ngâm khoảng 10 phút, rồi rửa lại sạch và đổ ngập nước khoảng chừng 2 đốt ngón tay.

Sau đó đun trên lửa lớn tầm 20 phút, để nguội và sắc lại lần nữa khoảng 10 phút rồi rót ra bát sử dụng khi còn nóng.

6. Cách phòng ngừa viêm phổi kẽm

Để không mắc bệnh thì mỗi người nên có trách nhiệm trong việc bảo vệ sức khỏe của mình, cũng như có thể áp dụng một số biện pháp đơn giản như:

Bỏ thuốc lá để bảo vệ sức khỏe của bạn và người xung quanh.
  • Không nên hút thuốc lá, thuốc lào và sử dụng chất kích thích.
  • Nên sử dụng quần áo bảo hộ khi làm việc ngoài trời, ở những môi trường dễ tiếp xúc với chất độc hại.
  • Thường xuyên khám bệnh để phát hiện bệnh sớm và điều trị hiệu quả hơn.
  • Giữ gìn cơ thể tránh bị nhiễm lạnh, nhất là vùng cổ họng, ngực và đầu
  • Nếu đã được trị liệu bằng các phương pháo bức xạ, hóa trị liệu hay sử dụng những loại thuốc kháng sinh, chữa tim mạch,… thì nên phải thăm khám thường xuyên để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.
  • Khi đi ra ngoài nên đeo khẩu trang để tránh khói bụi, ô nhiễm có cơ hội tiếp xúc vào cơ thể.

Mong rằng, sau tất cả thông tin được đưa ra phía trên sẽ có những thông tin hữu ích giúp bạn đọc có thể hiểu được cặn kẽ và chi tiết hơn về những nguyên nhân, triệu chứng, cách chữa trị của bệnh viêm phổi kẽ. Qua đó, có những biện pháp điều trị và phòng ngừa kịp thời để không gây ra những biến chứng nguy hiểm khi để lâu ngày.