Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi hiệu quả nhất!

Viêm phổi là bệnh nhiễm trùng cấp tính ở thủy trái, phải hoặc toàn bộ phổi. Căn bệnh này có thể khiến những túi khí trong phổi chứa đầy chất nhầy và làm cho người bệnh có những triệu chứng như cảm, đau ngực, sốt, khó thở. Theo thống kê tại nước ta hiện nay, viêm phổi thường xuyên xảy ra ở trẻ nhỏ và người lớn tuổi. Do đó, bên ngoài việc chữa trị ra thì việc chăm sóc người bệnh viêm phổi cũng là một yếu tố rất quan trọng trong việc giúp đỡ bệnh nhân hoàn toàn khỏe mạnh. Chính vì vậy, việc lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi là rất cần thiết.

 

Để lập được một bảng kể hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi tốt nhất, điều đầu tiên cần làm đó là tìm hiểu kĩ về viêm phổi.

1. Đại cương về viêm phổi

1.1. Viêm phổi là gì?

Viêm phổi là một bệnh lý do nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Căn bệnh này có thể bắt gặp ở tất cả lứa tuổi nhưng chủ yếu thường xuất hiện ở người già và trẻ nhỏ.

Viêm phổi còn là hiện tượng viêm nhiễm nhu mô phổi bao gồm: Viêm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng.

1.2. Nguyên nhân của viêm phổi

Nguyên nhân gây ra viêm phổi hay được thấy nhất đó là nhiễm trùng vi khuẩn. Những vi khuẩn này sẽ gây ảnh hưởng đến toàn bộ thùy phổi. Ngoài ra, còn một vài lý do khác cũng khá phổ biến nữa như virus RSV, các loại nấm ký sinh gây bệnh, hút thuốc lá,…

Nguyên nhân gây ra viêm phổi.

1.3. Triệu chứng của viêm phổi

Viêm phổi có một vài triệu chứng khá giống với cảm cúm, điều này làm cho rất nhiền người tưởng nhầm và chủ quan về sức khỏe của mình.

Một vài triệu chứng điển hình nhất của viêm phổi:

  • Sốt nhẹ hoặc sốt cao do phổi chứa đầy chất nhầy
  • Khó thở nguyên nhân bởi phổi bị sưng, viêm nhiễm
  • Người bị bệnh viêm phổi thường ho thành cơn, ho khan, ho ra đờm hoặc lẫn máu
  • Cơ thể bệnh nhân ớn lạnh, thường xảy ra khi cơ thể và phổi của người bệnh bị nhiễm trùng
  • Nhức đầu và đau ngực là 2 triệu chứng phổ biến mà đa phần người mắc bệnh viêm phổi gặp phải
  • Cơ thể mệt mỏi, kiệt sức và khó thở
  • Đổ mồ hôi do sốt cao kèm theo dấu hiệu tăng nhịp thở và nhịp tim.
  • Các triệu chứng viêm phổi đặc biệt nguy hiểm ở người bệnh vừa bị suy yếu hệ miễn dịch vừa mắc các bệnh khác

Sau những thông tin tổng quan và khái quát trên, bây giờ chúng ta sẽ lập một bảng kế hoạch để chăm sóc cho người mắc bệnh phổi nhé.

>>> Xem thêm   Bệnh viêm phổi ở người lớn là gì, liệu nguy hiểm không ?

2. Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Để lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi thật chi tiết thì chúng ta cần phải xác định được mục tiêu và thông qua 4 bước chính đó là:

2.1. Nhận định được tình trạng người bệnh

Trước khi bắt đầu công việc chăm sóc bệnh nhân, người nhà bệnh nhân cũng như điều dưỡng viên cần phải hiểu rõ về tình trạng của người bệnh để có được cách chăm sóc tốt nhất.

Tìm hiểu tiểu sử phát bệnh

  • Hình thức của khởi phát bệnh như thế nào?

Bệnh lý hiện tại của bệnh nhân được biểu hiện như thế nào:

  • Cơn rét run, thời gian kéo dài của cơn rét run, mức độ sốt, ho, tính chất ho, đờm như thế nào (số lượng, màu sắc).
  • Đau ngực: Đau như thế nào, có kèm theo khó thở không?
  • Bệnh nhân có cảm thấy mệt mỏi ? Việc ăn uống có cảm thấy ngon miệng không?
  • Trước đây bệnh nhân đã từng mắc các bệnh đường hô hấp không?
  • Các thuốc mà người bệnh đã từng sử dụng, có nghiện rượu và hút thuốc lá không?
Tìm hiểu và hỏi han về tình trạng của người bệnh. ( Ảnh minh họa )

Thăm khám để phát hiện các biến chứng và triệu chứng viêm phổi ở người lớn và trẻ em

  • Tìm kiếm dấu hiệu nhiễm khuẩn: Xem lưỡi có bẩn không?
  • Đo nhiệt độ cơ thể? Tính chất sốt?
  • Có khó thở không? Đếm tần số thở, mức độ và tính chất khó thở?
  • Có tím tái không? Mức độ tím tái?
  • Xem số lượng đờm, màu sắc của đờm?
  • Đếm mạch? đo huyết áp phát hiện bất thường.
  • Xem bệnh nhân viêm phổi có vã mồ hôi?
  • Đo lượng nước tiểu trong 24 giờ để biết tiến triển của bệnh.
  • Xem bệnh nhân có Hecpet quanh môi?
  • Xem kết quả xét nghiệm.

2.2. Tìm hiều và xác định nguyên nhân gây viêm phổi

Ngoài việc nhận định tình trạng bệnh của người bệnh, những điều dưỡng viên cũng cần nắm chắc nguyên nhân gây bệnh để áp dụng những phương pháp chăm sóc hiệu quả với mỗi bệnh nhân. Một vài nguyên nhân cần phải chú ý như:

  • Viêm phổi do vi khuẩn: Các loại vi khuẩn có thể gây ra viêm phổi đó là phế cầu khuẩn, hemophillus influenzae, mycoplasma pneumoniae, liên cầu, tụ cầu vàng,…Loại viêm phổi gây ra bởi vi khuẩn thường xảy ra nhanh với các triệu chứng nghiêm trọng, nổi bật như sốt cao, rét run, khó thở, ho kèm theo đờm đặc màu xanh hoặc vàng.
  • Viêm phổi do virus: Đây là nguyên nhân lớn nhất gây ra bệnh viêm phổi hiện nay với hơn một nửa các ca viêm phổi đều có xuất phát bệnh từ virus. Các loại virus gây viêm phổi thường gặp nhất đó đó là virus cúm, virus sởi, virus đậu mùa. Các triệu chứng của viêm phổi do virus không nghiêm trong như viêm phổi do viêm khuẩn nhưng cũng gây nhiều khó chịu cho người bệnh. Biểu hiện ban đầu của bệnh đôi khi sẽ gây nhầm lẫn với bệnh cúm thông thường như ho khan, sốt, đau đầu, mệt mỏi. Sau khi bệnh diễn tiến nặng hơn, bệnh nhân có thể gặp tình trạng khó thở và có đờm trong hoặc đờm trắng.
  • Viêm phổi do nấm: Tuy có rất ít ca bệnh viêm phổi gây ra do nấm nhưng nó có thể gây ra viêm phổi cấp dai dẳng nếu mắc phải. Một số loại nấm có thể gây ra viêm phổi đó là Actinomyces, Blastomyces, Aspergillus…
  • Viêm phổi do ký sinh trùng: Các loại ký sinh trùng khi vào cơ thể gây ra viêm phổi cùng nhiều bệnh lý khác: amip, sán lá phổi, giun đũa,…

2.3. Thực hiện kế hoạch chăm sóc cho người bệnh viêm phổi.

Tăng cường lưu thông đường thở

  • Cho bệnh nhân uống nhiều nước (2 – 3 lít/ngày) để bù nước cho cơ thể cũng như giúp làm loãng đờm và dễ long đờm hơn.
  • Đảm bảo không khí phòng ẩm và nóng giúp bệnh nhân hô hấp dễ dàng hơn.
  • Có thể cho bệnh nhân hít vào bằng đường mũi và thở ra qua môi khép kín.
  • Giúp bệnh nhân ho hiệu qua
  • Khi bệnh nhân ho, nên cho bệnh nhân ngồi hơi cúi về phía trước để ho mạnh và thoải mái hơn.
  • Đầu gối và hông ở tư thế gấp để ngăn chặn tình trạng căng cơ bụng khi ho
  • Kết hợp vỗ và rung lồng ngực với ho mạnh để có thể dễ dàng tống đờm ra ngoài
  • Thở oxy nếu có chỉ định của bác sĩ
  • Cho bệnh nhân uống thuốc kháng sinh, thuốc long đờm theo chỉ định

Chống mất nước

  • Bổ sung nước cho cơ thể bằng cách cho bệnh nhân uống nhiều nước, đặc biệt là nước trái cây hàng ngày.
  • Cho bệnh nhân uống sữa, nước cháo để bổ sung dinh dưỡng
  • Truyền dịch nếu có chỉ định của bác sĩ

Giảm mất năng lượng

  • Bệnh nhân viêm phổi nên hạn chế vận động quá sức và nằm nghỉ trên giường bệnh. Sau khi hết sốt nên tăng hoạt động thể lực từ từ.
  • Cho bệnh nhân nằm tư thế Fowler và nên thay đổi tư thế thường xuyên.

2.4. Xử lý các biến chứng có thể xảy ra

Sốt do nhiễm khuẩn

  • Hạ sốt bằng cách chườm mát, dùng thuốc hạ sốt nếu sốt trên 39 độ C.
  • Bổ sung nước lọc hoặc nước trái cây.
  • Nới rộng quần áo bệnh nhân, tránh bức bối khó thở.
  • Sử dụng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.

Mất nước, rối loạn điện giải

  • Bù nước bằng cách tăng cường lượng nước hàng ngày, đặc biệt là nước trái cây.
  • Bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày sữa, nước cháo, các loại thức ăn nhiều nước.
  • Chỉ cho truyền dịch nếu có chỉ định bác sĩ và cần tuân thủ liều lượng.

Tăng xuất tiết đường thở

  • Bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng thở khò khè, vì vậy nên cho bệnh nhân nằm ở tư thế ngửa, kê gối dưới vai và đầu ngửa ra sau.
  • Hút sạch nước mũi, đờm nhẹ nhàng, tránh gây đau đớn cho người bệnh.

Tím tái do rối loạn thông khí và khuyếch tán khí

  • Theo dõi tình trạng bằng cách xét nghiệm Pa02
  • Hút sạch đờm cho bệnh nhân, cho bệnh nhân nằm ở tư thế thoải mái
  • Tiến hành xoa bóp ngoài lồng ngực
  • Có thể cho thở oxy nếu có chỉ định

2.5. Đánh giá kết quả chăm sóc video

Sau khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi, điều dưỡng viên cần theo dõi thường xuyên để đánh giá và xác định được kết quả của điều trị và chăm sóc người bệnh như:

  • Bệnh nhân viêm phổi không còn khó thở.
  • Không tím tái.
  • Các dấu hiệu sinh tồn (Mạch, nhiệt độ, huyết áp) dần trở về bình thường.
  • Khạc đờm ít dần.
  • Bệnh nhân ăn uống tốt, lên cân.
  • Hình ảnh X quang được cải thiện, các xét nghiệm tốt lên.
  • Bệnh nhân tuân thủ lời khuyên về giáo dục sức khỏe.

Vừa xong là cách lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi, mong rằng qua bài viết bạn sẽ có thêm được những kiến thức để chăm sóc người thân và chính mình luôn khỏe mạnh